| Kích thước đường kính (d) | Bước ren | Chiều dài (L) | Đường kính lỗ cố định (D) | Độ sâu nhỏ nhất | Độ dày bản mã | Trọng lượng |
| Kg/1000 sản phẩm | ||||||
| M8 | 1.25 | 110 | 9 | 80 | 15 | 35 |
| M10 | 1.5 | 130 | 12 | 90 | 20 | 66 |
| M12 | 1.75 | 160 | 14 | 110 | 30 | 128 |
| M16 | 2 | 190 | 18 | 125 | 40 | 284 |
| M20 | 2.5 | 260 | 22 | 170 | 50 | 592 |
| M24 | 3 | 300 | 28 | 210 | 55 | 988 |
| M30 | 3.5 | 380 | 33 | 280 | 70 | 1920 |
TẢI TRỌNG KHUYÊN DÙNG CHO MỘT BULONG HOÁ CHẤT
Bulong hoá chất thường được sử dụng trong các công trình cao tầng, các thiết bị máy móc có t ọng tải lớn,… và môi trường khắc nghiệt nên các mối ghép phải chịu được các lực như lực nhổ, lực cắt và các rung động lớn
từ các môi trường bên ngoài. Vì thế lĩnh vực nào có đặc điểm và tính chất làm vệc cao người sử dụng sẽ lựa chọn bulong hoá chất để tăng độ bền
| Lực cắt theo độ bền bê tông 30 N/mm 2 | |||||||
| Kích thước | M8 | M10 | M12 | M16 | M20 | M24 | M30 |
| VRd (kN) | 9.5 | 15.0 | 21.9 | 39.2 | 61.2 | 88.1 | 130.2 |
| ϒF = 1.4 | |||||||
| ϒMs,V = 1.25 VRec = VRk ÷ ( ϒMs,V * ϒF ) |
|||||||
và tính an toàn. Hiện nay trên thế giới thì có rất nhiều đơn vị sản xuất b-u long hoá chất như: Hillti, Ramset, Fisher, Hoàng Khánh,… Khả năng chịu lực của bulong hoá chất được tính bởi nhiều yếu tố khác nhau như: Nền bê tông, keo hoá chất … Để hiểu rõ hơn về khả năng chịu lực chúng ta sẽ tham khảo các lực kéo và cắt của bulong hoá chất.
|
Lực kéo theo bê tông 30N/mm2 |
|||||||
|
Kích thước |
M8 |
M10 |
M12 |
M16 |
M20 |
M24 |
M30 |
|
hef (mm) |
80 |
90 |
110 |
125 |
170 |
210 |
280 |
|
NRec (kN) |
9.4 |
14.9 |
21.7 |
38.9 |
60.7 |
87.4 |
129.5 |
|
ϒF = 1.4 ϒMs,N = 1.5 |
|||||||
HƯỚNG DẪN THI CÔNG BULONG HOÁ CHẤT
1. Khoan đúng độ sâu quy định 10D (10 lần đường kính bulong), hoặc theo thiết kế riêng. Đường kính lỗ khoan lớn hơn2. Làm sạch lỗ khoan bằng dụng cụ thổi khí sạch. (Không dùng máy nén khí có chứa dầu, ảnh hưởng tới hoá chất bám dính).
3. Thổi bụi còn sót lại 1 lần nữa. Bóp cò súng từ 2 đến 3 lần cho vệt keo ra khỏi đầu súng có màu đồng nhất mới được đưa vào sử dụng thực tế.
4. Bắt đầu bơm từ đáy lỗ khoan, vừa bơm rút dần ra phía ngoài sao cho lượng keo vừa đủ. Khi bơm quan sát vạch in trên nhãn tuýp keo.
5. Cần loại bỏ dầu mỡ, vệ sinh sạch trước khi đút vào lỗ vừa bơm keo. Chuyển động chậm, vừa xoay vừa tịnh tiến để đảm bảo không có bóng khí lọt vào.
6. Chú ý không tác động lên kết cấu vừa lắp đặt trong thời gian quy định, để thuận tiện hơn tham khảo hình ảnh dưới đây.